THÁNH ANRÊ TRẦN VĂN TRÔNG

(1817-1835)

Anh lính trẻ can đảm một năm chờ chết

 

Anrê Trần Văn Trông là con duy nhất của một quả phụ đạo đức tại làng Kim Long, Huế. Lúc 20 tuổi, Trông làm thợ dệt tơ trong hoàng cung, nhưng sau đó bỏ nghề dệt, tình nguyện nhập ngũ ở tại Thợ Ðúc (Huế).

Vào tháng 11-1834 có lệnh bắt các quân nhân Công giáo ở Thợ Ðúc phải bỏ đạo. Các quân nhân này vì không phải là những người Công giáo sốt sắng, tham sanh úy tử, nên đều bỏ đạo, chỉ trừ Anrê Trần Văn Trông lúc bấy giờ hãy còn trẻ vẫn cương quyết không bỏ đạo. Anrê Trông được ra kỳ hạn trong vòng một năm nếu không chịu bỏ đạo sẽ phải xử tử.

Suốt một năm trời trong chốn lao tù, Anrê Trần Văn Trông chịu đánh đập tra tấn dã man và bị hành hạ đủ cách. Nhưng thay vì ngã lòng thối chí, nhờ cầu nguyện thầm lặng sốt sắng, Anrê Trông cảm thấy sự đau khổ và khốn khó đã hun đúc tâm hồn anh thêm kiên vững trong đức tin. Lại được người mẹ đạo đức năng thăm viếng ủi an, khuyên bảo một lòng giữ vững niềm tin vào Chúa. Anrê Trông thấy lòng càng thêm phấn chấn tỉnh táo để không bị vấp ngã. Những món quà tiếp tế anh nhận được từ tay mẹ hiền, anh đều san sẻ chẳng những cho các bạn tù mà cho cả lính canh ngục, nên anh được họ quý mến. Bao nhiêu lần bị dụ dỗ hay cưỡng ép đạp lên Thánh Giá để bỏ đạo, Anrê Trông vẫn một mực dứt khoát từ chối. Lần cuối cùng, các quan cho Trông lựa chọn: Hoặc xuất giáo, hoặc phải xử trảm. Anrê Trông không thay đổi ý kiến, vẫn giữ trọn lòng trung thành với Chúa, cam chịu mọi cực hình vài đức tin, sẵn sàng chết, chứ không bỏ đạo. Thế là quan tâu trình lên vua phê án tử hình cho Anrê Trần Văn Trông.

Ngày 28-11-1835, Anrê Trông bị điệu ra pháp trường An Hòa, Huế, để chịu tử hình. Nghe tin con bị đem đi xử, người mẹ can đảm đi theo con ra pháp trường. Bà ra hiệu cho con giữ vững đức tin, sẵn sàng chết vì đạo Chúa. Ðồng thời, bà cũng cảm tạ ơn Chúa đã nhận lời bà cầu xin cho con bà dũng cảm tuyên xưng đức tin.

Lúc tới pháp trường, lính dọn cơm cho tử tội gồm có Anrê Trông và hai tên trộm cướp. Anrê Trông không ăn gì, nhưng dùng thời giờ để cầu nguyện. Sau đó lính trói hai tên cướp đặt một hàng với Anrê Trông, chẳng khác Chúa Giêsu khi xưa bị đóng đinh giữa hai người kẻ trộm. Anrê Trần Văn Trông ngước mắt lên trời đầy lòng trông cậy trong khi lý hình vung dao chém đầu người thanh niên anh hùng 21 tuổi ấy. Người mẹ không sợ chết, chạy ào ra giữa pháp trường đòi lý hình phải trao lại thủ cấp của con bà cho bà. Bà mẹ lấy vạt áo bọc thủ cấp của con ghì chặt vào lòng, vừa hôn vừa lặp đi lặp lại: “Ôi con yêu dấu của mẹ, con nhớ cầu nguyện nhiều cho mẹ với”.

Ðức Giáo Hoàng Lêô XIII suy tôn Anrê Trần Văn Trông lên bậc Chân Phước ngày 27-5-1900, và Ðức Gioan Phaolô II tôn phong Ngài lên bậc Hiển Thánh ngày 19-6-1988

 

 

 

Anrê Trần Văn Trông, binh sĩ; sanh 1817 tại Kim Long, Huế; chết 28 tháng 11, 1835 tại An Hòa, Huế. Anrê Trông là một binh sĩ trẻ tuổi, một thợ dệt tơ của nhà vua, và thuộc Hội Thừa Sai Balê. Khi triều đình khám phá ra sự liên hệ này năm 1834, ngài bị bắt, bị truất hết chức tước, và bị giam vào tù. Cũng giống như Ðức Mẹ, mẹ của ngài có mặt khi ngài bị xử tử và đã nhận lãnh thủ cấp của con trong lòng. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 18 tháng 11.

Trong Van Tran, Andrew (Andrew Tran van Trong, Andrew Trong Van Tran, Anrê Trần Văn Trông), soldier; b. 1817 in Kim Long, Huế, North Cochin-China; d. Nov. 28, 1835 at An Hòa, Huế, North Cochin-China. Trong was a young native soldier or silk-weaver to the king of Cochin-China and attached to the MEP. When this affiliation was discovered by the authorities in 1834, he was arrested, stripped of his military rank, and imprisoned. In the image of the Blessed Virgin, his mother assisted at his execution, and received his falling head into her lap. Beatified 1900. Feast: Nov. 18

001. Phêrô Almato Bình

002. Berrio-Ochoa Vinh

003. Gioan Lu-i Bô-na Hương

004. Phaolô Tống Viết Bường

005. Giuse Phạm Trọng Tả

006. Ða Minh Cấm

007. Phanxicô Xaviê Cần

008. Giuse Hoàng Lương Cảnh

009. Catanhêđa, Jacinto Gia

010. Phanxicô Ðỗ Văn Chiểu

011. Gioan Baotixita Cỏn

012. Jean-Charles Cornay Tân

013. Stêphanô-Théodore Cuénot Thể

014. Matthêô Nguyễn Văn Ðắc (Phượng)

015. Phêrô Ða

016. Ðaminh Ðinh Ðạt

017. Gioan Ðạt

018. Tôma Nguyễn Văn Ðệ

019. Clêmentê Ignaxiô Delgaho Hy

020. Giuse Maria Diaz Sanjuro An

021. Antôn Nguyễn Ðích

022. Vinh Sơn Nguyễn Thế Ðiểm

023. Tôma Ðinh Viết Dụ

024. Bênađô Võ Văn Duệ

025. Phêrô Dumoulin-Borie Cao

026. Anrê Trần An Dũng (Lạc)

027. Phêrô Ðinh Văn Dũng

028. Phaolô Vũ Văn Dương (Ðổng)

029. Phêrô Trương Văn Ðường

030. Vinh-sơn Dương

031. Giuse Fernandez Hiền

032. Phanxicô-Isidore Gagelin Kính

033. Matthêô Lê Văn Gẫm

034. Melchior Garcia-Sampedro Xuyên

035. Phanxicô Gil de Fedrich Tế

036. Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh

037. Phaolô Hạnh

038. Ðaminh Henares Minh

039. Jêrônimô Hermosilla Liêm

040. Giuse Ðỗ Quang Hiến

041. Phêrô Nguyễn Văn Hiếu

042. Simon Phan Ðắc Hòa

043. Gioan Ðoàn Trinh Hoan

044. Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng

045. Augustinô Phan Viết Huy

046. Ðaminh Huyện

047. Micae Hồ Ðình Hy

048. Phanxicô Jaccard Phan

049. Ðaminh Phạm Trọng Khảm

050. Giuse Nguyễn Duy Khang

051. Phêrô Khanh

052. Phêrô Võ Ðăng Khoa

053. Phaolô Phạm Khắc Khoan

054. Tôma Khuông

055. Matthêô Alonzo-Leciniana Ðậu

056. Vinh-sơn Lê Quang Liêm

057. Luca Vũ Bá Loan

058. Phaolô Lê Văn Lộc

059. Giuse Nguyễn Văn Lựu

060. Phêrô Nguyễn Văn Lựu

061. Ðaminh Mạo

062. Ðaminh Mầu

063. Giuse Marchand Du

064. Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu

065. Philiphê Phan Văn Minh

066. Augustinô Nguyễn Văn Mới

067. Micae Nguyễn Huy Mỹ

068. Phaolô Nguyễn Văn Mỹ

069. Giacôbê Ðỗ Mai Năm

070. Anrê Nguyễn Kim Thông (Năm Thuông)

071. Phêrô Phanxicô Néron Bắc

072. Phaolô Nguyễn Ngân

073. Giuse Nguyễn Ðình Nghi

074. Lôrensô Ngôn

075. Ðaminh Nguyên

076. Ðaminh Nhi

077. Ðaminh Ninh

078. Emanuen Lê Văn Phụng

079. Phêrô Ðoàn Công Quý

080. Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh-Nam

081. Augustine Schoeffler Ðông

082. Anê Lê Thị Thành (Bà Ðê)

083. Gioan Baotixita Ðinh Văn Thành

084. Nicôla Bùi Ðức Thể

085. Giuse Lê Ðăng Thị

086. Phêrô Trương Văn Thi

087. Mactinô Tạ Ðức Thịnh

088. Tôma Trần Văn Thiện

089. Luca Phạm Trọng Thìn

090. Máctinô Thọ

091. Phêrô Thuần

092. Phaolô Lê Bảo Tịnh

093. Ðaminh Toái

094. Tôma Toán

095. Ðaminh Trạch (Ðoài)

096. Êmanuen Nguyễn Văn Triệu

097. Anrê Trần Văn Trông

098. Phêrô Vũ Văn Truật

099. Phanxicô Trần Văn Trung

100. Giuse Tuân

101. Giuse Tuân

102. Phêrô Nguyễn Bá Tuần

103. Giuse Túc

104. Phêrô Nguyễn Khắc Tự

105. Phêrô Nguyễn Văn Tự

106. Ðaminh Tước

107. Anrê Tường

108. Vinh-Sơn Tường

109. Phêrô Lê Tùy

110. Ðaminh Bùi Văn Úy

111. Giuse Nguyễn Ðình Uyển

112. Phêrô Ðoàn Văn Vân

113. Giuse Thêophanô Vénard Ven

114. Giuse Ðặng Ðình Viên

115. Stêphanô Nguyễn Văn Vinh

116. Ðaminh Nguyễn Văn Xuyên

117. Vinh Sơn Ðỗ Yến