Thánh Emmanuel Lê Văn Phụng
(1796-1859)

Người tông đồ giáo dân can đảm

Emmanuel  Lê Văn Phụng sinh năm 1797 tại Cù Lao Giêng, tỉnh An Giang. Là gương mẫu sống đời gia trưởng trong ơn gọi, ông cố công dưỡng dục 9 người con nên người tín hữu công giáo đích thực.

Trong tư cách trưởng họ đạo Ðầu Nước, ông Trùm Phụng luôn luôn sống nhiệt thành với Giáo Hội và hăng say hoạt động xây dựng mở mang nước Chúa. Trong thời vua Tự Ðức bắt đạo gay gắt dữ dội nhất, Emmanuel Lê Văn Phụng đã ngầm xây nhà thờ, nhà xứ, nhà dòng Con Cái Ðức Mẹ. Ông biết lợi dụng địa thế cù lao của Họ Ðạo ngăn cách bởi nhiều sông lạch mà tổ chức canh phòng và báo động khi có quân triều đình bố ráp.

Ông Trùm Lê Văn Phụng lúc nào cũng bôn ba đây đó để đón tìm các linh mục về họ đạo Ðầu Nước dâng Thánh Lễ và ban các phép Bí Tích cho giáo dân, xức dầu cho bệnh nhân. Có lần Emmanuel Phụng dám chứa tới 5 linh mục trong nhà mình, kể cả linh mục Việt Nam lẫn các vị thừa sai.

Nhờ lòng nhiệt thành phụng sự Ðạo Chúa cộng với những hiểu biết khá sâu rộng về giáo lý. Ông Trùm Emmanuel Phụng đã được chọn kiêm nhiệm trọng trách giảng viên giáo lý cho thiếu nhi cũng như các dự tòng của Họ Ðạo và cả vùng Châu Ðốc.

Emmanuel Lê Văn Phụng có lòng thương người, đặc biệt đối với người nghèo khó, và rất ngay thẳng đối với các vấn đề công bằng xã hội. Thỉnh thoảng ông đã khéo léo nhắc nhở những người cho vay nặng lãi không nên làm như thế nữa.

Do hai người nội phản báo cáo lén lên quan tỉnh, họ đạo Ðầu Nước và nhà ông Trùm Phụng bất ngờ bị quan quân đến vây. Lúc đó Linh Mục Ðoàn Công Quí đang ẩn trốn trong nhà ông. Kết quả cha Quí, ông Trùm Phụng và 32 giáo dân họ đạo bị bắt. Vì bị bắt quả tang chứa chấp “đạo trưởng”, ông trùm Emmanuel Phụng bị tra khảo bắt phải khai báo thêm các linh mục khác. Ông Phụng vẫn kiên quyết không khai. Quan lại tìm cách dụ dỗ ông: “Ông thuộc gia đình quyền quý, có điều kiện làm đến chức cao, nếu ông chịu đạp ảnh Thánh giá thì sẽ được phong tước, ban lộc”. Ông  Trùm Phụng vẫn không sờn lòng, quyết một lòng giữ trọn đức tin.

Trên đường ra chốn pháp trường để chịu hành quyết, ông trùm Lê Văn Phụng đã tháo cởi ảnh thánh giá đang đeo ra hôn kính, rồi trao cho người cháu gái tên là Anna Nhiệm đang đi theo mà nói: “Cháu à, ông không thể cho cháu vàng bạc của cải gì quí hơn ảnh Chúa Giêsu đây. Cháu hãy đeo vào cổ và giữ luôn. Khi cha của cháu phải đi tòng quân, cháu hãy ở lại nhà bà của cháu kẻo cháu quên hết các kinh sớm tối.”

Một cử chỉ thật hết sức cảm động và có ý nghĩa. Ðó quả là một gia tài đúng nghĩa nhất và các bậc ông bà cha mẹ có thể để lại cho con, cho cháu.

Ngày 30-7-1859, ông trùm Emmanuel Lê Văn Phụng, 62 tuổi, bị xử giảo, nghĩa là bị giết bằng một sợi dây thừng cột vào cổ mà hai lý hình đứng kéo hai đầu dây siết cổ cho đến chết.

Ngày 02-5-1909, Emmanuel Lê Văn Phụng được Ðức Thánh Cha Piô X phong lên bậc Chân Phước. Ngày 19-6-1988, Ngài được Ðức Thánh Cha Gioan Phaolô II tôn lên bậc Hiển Thánh.

 

 

Emanuen Lê Văn Phụng, Trùm họ, thầy giảng; sanh 1796 tại Ðầu-Nước, Cù Lao Giêng; chết 31 tháng Bẩy, 1859, gần Châu Ðốc. Thánh Phụng là chủ của một gia đình. Bị trói gò cho đến chết. Phong Á Thánh 1909.

Phung Van Le, Emmanuel (Manuel Phung, Emmanuel Lê Văn Phụng), mandarin, catechist; b. 1796 at Ðầu-Nước, Cochin-China; d. July 31, 1859, near Chaudoc, West Cochin-China. St. Emmanuel was the father of a family. Garrotted. Beatified 1909.

001. Phêrô Almato Bình

002. Berrio-Ochoa Vinh

003. Gioan Lu-i Bô-na Hương

004. Phaolô Tống Viết Bường

005. Giuse Phạm Trọng Tả

006. Ða Minh Cấm

007. Phanxicô Xaviê Cần

008. Giuse Hoàng Lương Cảnh

009. Catanhêđa, Jacinto Gia

010. Phanxicô Ðỗ Văn Chiểu

011. Gioan Baotixita Cỏn

012. Jean-Charles Cornay Tân

013. Stêphanô-Théodore Cuénot Thể

014. Matthêô Nguyễn Văn Ðắc (Phượng)

015. Phêrô Ða

016. Ðaminh Ðinh Ðạt

017. Gioan Ðạt

018. Tôma Nguyễn Văn Ðệ

019. Clêmentê Ignaxiô Delgaho Hy

020. Giuse Maria Diaz Sanjuro An

021. Antôn Nguyễn Ðích

022. Vinh Sơn Nguyễn Thế Ðiểm

023. Tôma Ðinh Viết Dụ

024. Bênađô Võ Văn Duệ

025. Phêrô Dumoulin-Borie Cao

026. Anrê Trần An Dũng (Lạc)

027. Phêrô Ðinh Văn Dũng

028. Phaolô Vũ Văn Dương (Ðổng)

029. Phêrô Trương Văn Ðường

030. Vinh-sơn Dương

031. Giuse Fernandez Hiền

032. Phanxicô-Isidore Gagelin Kính

033. Matthêô Lê Văn Gẫm

034. Melchior Garcia-Sampedro Xuyên

035. Phanxicô Gil de Fedrich Tế

036. Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh

037. Phaolô Hạnh

038. Ðaminh Henares Minh

039. Jêrônimô Hermosilla Liêm

040. Giuse Ðỗ Quang Hiến

041. Phêrô Nguyễn Văn Hiếu

042. Simon Phan Ðắc Hòa

043. Gioan Ðoàn Trinh Hoan

044. Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng

045. Augustinô Phan Viết Huy

046. Ðaminh Huyện

047. Micae Hồ Ðình Hy

048. Phanxicô Jaccard Phan

049. Ðaminh Phạm Trọng Khảm

050. Giuse Nguyễn Duy Khang

051. Phêrô Khanh

052. Phêrô Võ Ðăng Khoa

053. Phaolô Phạm Khắc Khoan

054. Tôma Khuông

055. Matthêô Alonzo-Leciniana Ðậu

056. Vinh-sơn Lê Quang Liêm

057. Luca Vũ Bá Loan

058. Phaolô Lê Văn Lộc

059. Giuse Nguyễn Văn Lựu

060. Phêrô Nguyễn Văn Lựu

061. Ðaminh Mạo

062. Ðaminh Mầu

063. Giuse Marchand Du

064. Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu

065. Philiphê Phan Văn Minh

066. Augustinô Nguyễn Văn Mới

067. Micae Nguyễn Huy Mỹ

068. Phaolô Nguyễn Văn Mỹ

069. Giacôbê Ðỗ Mai Năm

070. Anrê Nguyễn Kim Thông (Năm Thuông)

071. Phêrô Phanxicô Néron Bắc

072. Phaolô Nguyễn Ngân

073. Giuse Nguyễn Ðình Nghi

074. Lôrensô Ngôn

075. Ðaminh Nguyên

076. Ðaminh Nhi

077. Ðaminh Ninh

078. Emanuen Lê Văn Phụng

079. Phêrô Ðoàn Công Quý

080. Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh-Nam

081. Augustine Schoeffler Ðông

082. Anê Lê Thị Thành (Bà Ðê)

083. Gioan Baotixita Ðinh Văn Thành

084. Nicôla Bùi Ðức Thể

085. Giuse Lê Ðăng Thị

086. Phêrô Trương Văn Thi

087. Mactinô Tạ Ðức Thịnh

088. Tôma Trần Văn Thiện

089. Luca Phạm Trọng Thìn

090. Máctinô Thọ

091. Phêrô Thuần

092. Phaolô Lê Bảo Tịnh

093. Ðaminh Toái

094. Tôma Toán

095. Ðaminh Trạch (Ðoài)

096. Êmanuen Nguyễn Văn Triệu

097. Anrê Trần Văn Trông

098. Phêrô Vũ Văn Truật

099. Phanxicô Trần Văn Trung

100. Giuse Tuân

101. Giuse Tuân

102. Phêrô Nguyễn Bá Tuần

103. Giuse Túc

104. Phêrô Nguyễn Khắc Tự

105. Phêrô Nguyễn Văn Tự

106. Ðaminh Tước

107. Anrê Tường

108. Vinh-Sơn Tường

109. Phêrô Lê Tùy

110. Ðaminh Bùi Văn Úy

111. Giuse Nguyễn Ðình Uyển

112. Phêrô Ðoàn Văn Vân

113. Giuse Thêophanô Vénard Ven

114. Giuse Ðặng Ðình Viên

115. Stêphanô Nguyễn Văn Vinh

116. Ðaminh Nguyễn Văn Xuyên

117. Vinh Sơn Ðỗ Yến