THÁNH SIMON PHAN ÐẮC HÒA

 (1774-1840)

 Cựu chủng sinh, hành nghề y sĩ, trùm họ đắc lực

 

Phan Ðắc Hòa sinh năm 1774 tại làng Mai Vĩnh, tỉnh Thừa Thiên, trong một gia đình ngoại giáo. Sau khi thân phụ qua đời, Hòa cùng với mẹ và chị đến ở nhờ một gia đình công giáo tại làng Nhu Lý, tỉnh Quảng Trị. Nhờ vậy, Phan Ðắc Hòa biết đạo và được lãnh phép Rửa tội lúc 12 tuổi lấy tên thánh Simon,

Là một thiếu niên thông minh đạo đức, Simon Hòa được gửi học tại trường Latinh (Tiểu Chủng Viện). Nhưng vì mắc ngăn trở gia đình, cậu không tiếp tục đời tu trì làm linh mục được. Về nhà, anh Simon Hòa học làm nghề thuốc. Nhờ có năng khiếu và đức tin vào sự phù trợ của Thiên Chúa, Simon Hòa chữa bệnh rất cao tay. Lại vì giàu lòng thương người và giữ đạo sốt sắng, nhiệt thành với việc đạo, Simon Hòa được bầu làm trùm họ. Ông lập gia đình và sinh hạ được 12 người con. Ông dùng nhà mình làm nơi trú ẩn của các vị thừa sai trong thời kỳ bắt đạo.

Năm 1839, vua Minh Mạng ra tay bắt đạo gắt gao. Simon Phan Ðắc Hòa rước Ðức Cha De La Motte (tên Việt Nam là Y) về tạm lánh tại nhà mình. Việc đó làm cả làng Nhu Lý xôn xao sợ vạ lây. Ông trấn an mọi người và tuyên bố sẵn sàng lãnh chịu mọi trách nhiệm nếu có việc gì xảy ra. Nhưng thấy tình thế nguy ngập, ông quyết định đưa Ðức Cha Y đi trốn tại làng An Ninh bằng đường thủy. Nhưng ngày 13-4-1840, khi đò dọc vừa tới Hòa Ninh, lính canh trông thấy, đuổi theo bắt được cả hai người. Ðức Cha Y và Simon Hòa liền bị điệu về Xuân Dương và áp giải ra Quảng Trị giam hai tháng, và cuối cùng bị giải vào kinh đô Huế.

Ðức Cha Y bị tra tấn, chết rũ tù. Còn Simon Phan Ðắc Hòa cũng bị  tra khảo đánh đập dã man. Các lần đánh đòn với vô số vết thương đã không làm cho ông nản chí, trái lại còn làm cho ông kiên vững niềm tin. Suốt thời gian bị giam giữ, lương y Hòa không những giúp đỡ anh em bạn tù bằng việc bốc thuốc chữa bệnh mà còn ra sức khuyên bảo khuyến khích họ trung thành với Chúa cho đến cùng. Ông bị kết án tử hình vì tội theo “Gia Tô tả đạo và oa trữ Tây Dương đạo trưởng. Vì quyết một lòng không chịu bỏ đạo, ngày 10-12-1840, Simon Hòa bị trảm quyết tại pháp trường An Hòa, Huế.

Ngày 27-5-1900, Ngài được Ðức Lêô XIII phong Chân Phước và ngày 19-6-1988, Ðức Gioan Phaolô II phong Hiển Thánh.

 

 

 

Simon Phan Ðắc Hòa, y sĩ, giáo dân; sanh 1778 tại Mai Vinh, Thừa Thiên, chết 12, tháng 12, 1840, tại An Hòa. Ngoài việc làm y sĩ cho cộng đồng, Thánh Simon còn là lý trưởng của làng của ngài. Ngài có vợ và 12 con, tuy nhiên, ngài trợ giúp hất mình cho việc truyền giáo của Hội Thừa Sai Balê. Ngài luôn luôn trợ giúp các giáo sĩ bị bách hại. Vì vậy ngài bị bắt, bị tra tấn, và chém đầu. Phong Á Thánh 1909.

Hoa Dac Phan, Simon (Simon Phan Dac Hoa, Simon Phan Dac Thu, Simon Phan Ðắc Hooa), lay physician; b. 1778 in Mai Vinh, Thưoa Thiên, Cochin-China; d. Dec. 12, 1840, in An Hooa, North Cochin-China. In addition to serving his community as a doctor, St. Simon was mayor of his native village. He was a married man with 12 children; nevertheless, he assisted the evangelization efforts of the MEP. He persisted in coming to the aid of the persecuted clergy. For this he was arrested, tortured, and beheaded. Beatified 1909.


 

001. Phêrô Almato Bình

002. Berrio-Ochoa Vinh

003. Gioan Lu-i Bô-na Hương

004. Phaolô Tống Viết Bường

005. Giuse Phạm Trọng Tả

006. Ða Minh Cấm

007. Phanxicô Xaviê Cần

008. Giuse Hoàng Lương Cảnh

009. Catanhêđa, Jacinto Gia

010. Phanxicô Ðỗ Văn Chiểu

011. Gioan Baotixita Cỏn

012. Jean-Charles Cornay Tân

013. Stêphanô-Théodore Cuénot Thể

014. Matthêô Nguyễn Văn Ðắc (Phượng)

015. Phêrô Ða

016. Ðaminh Ðinh Ðạt

017. Gioan Ðạt

018. Tôma Nguyễn Văn Ðệ

019. Clêmentê Ignaxiô Delgaho Hy

020. Giuse Maria Diaz Sanjuro An

021. Antôn Nguyễn Ðích

022. Vinh Sơn Nguyễn Thế Ðiểm

023. Tôma Ðinh Viết Dụ

024. Bênađô Võ Văn Duệ

025. Phêrô Dumoulin-Borie Cao

026. Anrê Trần An Dũng (Lạc)

027. Phêrô Ðinh Văn Dũng

028. Phaolô Vũ Văn Dương (Ðổng)

029. Phêrô Trương Văn Ðường

030. Vinh-sơn Dương

031. Giuse Fernandez Hiền

032. Phanxicô-Isidore Gagelin Kính

033. Matthêô Lê Văn Gẫm

034. Melchior Garcia-Sampedro Xuyên

035. Phanxicô Gil de Fedrich Tế

036. Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh

037. Phaolô Hạnh

038. Ðaminh Henares Minh

039. Jêrônimô Hermosilla Liêm

040. Giuse Ðỗ Quang Hiến

041. Phêrô Nguyễn Văn Hiếu

042. Simon Phan Ðắc Hòa

043. Gioan Ðoàn Trinh Hoan

044. Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng

045. Augustinô Phan Viết Huy

046. Ðaminh Huyện

047. Micae Hồ Ðình Hy

048. Phanxicô Jaccard Phan

049. Ðaminh Phạm Trọng Khảm

050. Giuse Nguyễn Duy Khang

051. Phêrô Khanh

052. Phêrô Võ Ðăng Khoa

053. Phaolô Phạm Khắc Khoan

054. Tôma Khuông

055. Matthêô Alonzo-Leciniana Ðậu

056. Vinh-sơn Lê Quang Liêm

057. Luca Vũ Bá Loan

058. Phaolô Lê Văn Lộc

059. Giuse Nguyễn Văn Lựu

060. Phêrô Nguyễn Văn Lựu

061. Ðaminh Mạo

062. Ðaminh Mầu

063. Giuse Marchand Du

064. Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu

065. Philiphê Phan Văn Minh

066. Augustinô Nguyễn Văn Mới

067. Micae Nguyễn Huy Mỹ

068. Phaolô Nguyễn Văn Mỹ

069. Giacôbê Ðỗ Mai Năm

070. Anrê Nguyễn Kim Thông (Năm Thuông)

071. Phêrô Phanxicô Néron Bắc

072. Phaolô Nguyễn Ngân

073. Giuse Nguyễn Ðình Nghi

074. Lôrensô Ngôn

075. Ðaminh Nguyên

076. Ðaminh Nhi

077. Ðaminh Ninh

078. Emanuen Lê Văn Phụng

079. Phêrô Ðoàn Công Quý

080. Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh-Nam

081. Augustine Schoeffler Ðông

082. Anê Lê Thị Thành (Bà Ðê)

083. Gioan Baotixita Ðinh Văn Thành

084. Nicôla Bùi Ðức Thể

085. Giuse Lê Ðăng Thị

086. Phêrô Trương Văn Thi

087. Mactinô Tạ Ðức Thịnh

088. Tôma Trần Văn Thiện

089. Luca Phạm Trọng Thìn

090. Máctinô Thọ

091. Phêrô Thuần

092. Phaolô Lê Bảo Tịnh

093. Ðaminh Toái

094. Tôma Toán

095. Ðaminh Trạch (Ðoài)

096. Êmanuen Nguyễn Văn Triệu

097. Anrê Trần Văn Trông

098. Phêrô Vũ Văn Truật

099. Phanxicô Trần Văn Trung

100. Giuse Tuân

101. Giuse Tuân

102. Phêrô Nguyễn Bá Tuần

103. Giuse Túc

104. Phêrô Nguyễn Khắc Tự

105. Phêrô Nguyễn Văn Tự

106. Ðaminh Tước

107. Anrê Tường

108. Vinh-Sơn Tường

109. Phêrô Lê Tùy

110. Ðaminh Bùi Văn Úy

111. Giuse Nguyễn Ðình Uyển

112. Phêrô Ðoàn Văn Vân

113. Giuse Thêophanô Vénard Ven

114. Giuse Ðặng Ðình Viên

115. Stêphanô Nguyễn Văn Vinh

116. Ðaminh Nguyễn Văn Xuyên

117. Vinh Sơn Ðỗ Yến