Thánh PHAOLÔ HẠNH

(xử trảm ngày 28-5-1859 tại Sài Gòn)

Trích Từ Dòng Máu Anh Hùng Tập I-III của Lm Vũ Thành

 

Lời của Chúa Giêsu nói với người trộm lành ngày xưa "Thật tôi hứa với anh, ngày hôm nay anh sẽ lên thiên đàng với tôi", rất thích hợp cho trường hợp của vị anh hùng tử đạo Phaolô Hạnh. Trước khi bị kết án vì xưng đạo, ngài đã không sống lương thiện, nói đúng ra là đã lập một nhóm người chuyên nghề ăn cắp.

Phaolô Hạnh sinh tại Chợ Quán trong khoảng năm 1826-1827. Khi còn bé đã theo bọn người bất lương, về sau theo hai người anh lớn là Thanh và Ngai chuyên nghề trộm cướp. Chính ngài tụ tập các trẻ lang thang để sai đi cướp giật. Theo lời bà Luxia Nguyễn Thị Vang thuật lại, thì một đêm các lâu la đến nhà bà Hồng ăn trộm, sáng hôm sau gặp Hạnh bà đã nói lại vì Hạnh thường lui tới nhà bà. Hạnh bắt các lâu la trả lại những đồ đã lấy khiến bọn chúng tức giận liền đi tố cáo với xã trưởng là Hạnh có liên lạc với người Pháp. Xã trưởng tên là Tri và Xa Đét vì sợ Hạnh không dám làm gì, lặng lẽ lên tố cáo với quan tỉnh. Thế là Hạnh bị bắt đưa tới quan án ở Bà Quẹo. Trước mặt quan ngài đã cực lực chối: "Tôi không bao giờ giúp cho bọn người mọi rợ Âu Châu, cũng như không bao giờ liên lạc với họ".

Quan không bắt người khai được điều gì để bắt tội thì quay sang buộc tội theo đạo Công Giáo như sau: "Mày và rất nhiều người Chợ Quán theo đạo Gia Tô".

Mặc dù không giữ đạo tử tế nhưng Hạnh đã can đảm hiên ngang xưng mình là Công Giáo. Quan liền bắt ngài đạp ảnh chuộc tội, nhưng ngài cương quyết không chịu. Dù bị đánh đập dữ tợn dù phải kìm kẹp xé thịt, ngài vẫn không sờn lòng. Trước lòng can đảm xưng đạo, quan ra lệnh cho về nhà giam hy vọng trong ít ngày sẽ nản mà bỏ đạo. Ngày hôm sau quan cho gọi người ra tòa và hỏi như lần trước.

Những vết thương tra tấn vẫn còn rỉ máu nhưng vị anh hùng vẫn một lòng trung thành xưng đạo. Lần này quan ra lệnh tra khảo bằng kìm nung đỏ.

Mùi khét và đau đớn không lay chuyển đức tin. Quan lớn sáng chế ra một thứ hình khổ khác, sai lý hình đem đe và búa ra để đánh dập ống chân.

Phaolô Hạnh cắn răng chịu hình khổ quái ác này. Sau cùng quan chịu thua trước sức mạnh của đức tin, làm án khép tội phải chém đầu vì theo đạo Gia Tô. Án được thi hành ngày 28-5-1859.

Ông Lê Tấn Chức là anh vợ của vị tử đạo, sau khi thuật lại việc tra tấn và xưng đạo của ngài, cho biết thêm rằng trên đường đi người anh hùng xưng đức tin đã tỏ ra hiên ngang và cho lý hình năm lạng bạc. Xác ngài được chôn ngay tại cánh đồng và về sau người ta đào rãnh qua đó nên không thể ghi nhớ chỗ nào là mả của ngài nữa.

 

 

 

Phaolô Hạnh, giáo dân; sanh 1826 tại Quán, Gia Ðịnh, chết 28 tháng Năm, 1859 gần Saigon. Ngài từ bỏ việc giữ đạo để gia nhập một nhóm giặc phản loạn, mặc dầu vẫn bí mật giúp đỡ các cộng đồng công giáo. Khi ngài bị bắt về tội của mình, ngài tuyên xưng đức tin và sau khi bị tra tấn khủng khiếp, bị xử trảm (chém đầu) Phong Á Thánh 1909.

Hanh, Paul (Phaolô Hạnh), layman; b. 1826 in Quán, Gia Ðịnh, Cochin-China; d. May 28, 1859 near Saigon (Ho-Chi-Minh City). He abandoned formal practice of his faith to join a band of outlaws, although he secretly assisted the Christian community. When he was arrested for his crimes, he professed his faith and, after frightful tortures, was beheaded. Beatified 1909. 


 

001. Phêrô Almato Bình

002. Berrio-Ochoa Vinh

003. Gioan Lu-i Bô-na Hương

004. Phaolô Tống Viết Bường

005. Giuse Phạm Trọng Tả

006. Ða Minh Cấm

007. Phanxicô Xaviê Cần

008. Giuse Hoàng Lương Cảnh

009. Catanhêđa, Jacinto Gia

010. Phanxicô Ðỗ Văn Chiểu

011. Gioan Baotixita Cỏn

012. Jean-Charles Cornay Tân

013. Stêphanô-Théodore Cuénot Thể

014. Matthêô Nguyễn Văn Ðắc (Phượng)

015. Phêrô Ða

016. Ðaminh Ðinh Ðạt

017. Gioan Ðạt

018. Tôma Nguyễn Văn Ðệ

019. Clêmentê Ignaxiô Delgaho Hy

020. Giuse Maria Diaz Sanjuro An

021. Antôn Nguyễn Ðích

022. Vinh Sơn Nguyễn Thế Ðiểm

023. Tôma Ðinh Viết Dụ

024. Bênađô Võ Văn Duệ

025. Phêrô Dumoulin-Borie Cao

026. Anrê Trần An Dũng (Lạc)

027. Phêrô Ðinh Văn Dũng

028. Phaolô Vũ Văn Dương (Ðổng)

029. Phêrô Trương Văn Ðường

030. Vinh-sơn Dương

031. Giuse Fernandez Hiền

032. Phanxicô-Isidore Gagelin Kính

033. Matthêô Lê Văn Gẫm

034. Melchior Garcia-Sampedro Xuyên

035. Phanxicô Gil de Fedrich Tế

036. Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh

037. Phaolô Hạnh

038. Ðaminh Henares Minh

039. Jêrônimô Hermosilla Liêm

040. Giuse Ðỗ Quang Hiến

041. Phêrô Nguyễn Văn Hiếu

042. Simon Phan Ðắc Hòa

043. Gioan Ðoàn Trinh Hoan

044. Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng

045. Augustinô Phan Viết Huy

046. Ðaminh Huyện

047. Micae Hồ Ðình Hy

048. Phanxicô Jaccard Phan

049. Ðaminh Phạm Trọng Khảm

050. Giuse Nguyễn Duy Khang

051. Phêrô Khanh

052. Phêrô Võ Ðăng Khoa

053. Phaolô Phạm Khắc Khoan

054. Tôma Khuông

055. Matthêô Alonzo-Leciniana Ðậu

056. Vinh-sơn Lê Quang Liêm

057. Luca Vũ Bá Loan

058. Phaolô Lê Văn Lộc

059. Giuse Nguyễn Văn Lựu

060. Phêrô Nguyễn Văn Lựu

061. Ðaminh Mạo

062. Ðaminh Mầu

063. Giuse Marchand Du

064. Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu

065. Philiphê Phan Văn Minh

066. Augustinô Nguyễn Văn Mới

067. Micae Nguyễn Huy Mỹ

068. Phaolô Nguyễn Văn Mỹ

069. Giacôbê Ðỗ Mai Năm

070. Anrê Nguyễn Kim Thông (Năm Thuông)

071. Phêrô Phanxicô Néron Bắc

072. Phaolô Nguyễn Ngân

073. Giuse Nguyễn Ðình Nghi

074. Lôrensô Ngôn

075. Ðaminh Nguyên

076. Ðaminh Nhi

077. Ðaminh Ninh

078. Emanuen Lê Văn Phụng

079. Phêrô Ðoàn Công Quý

080. Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh-Nam

081. Augustine Schoeffler Ðông

082. Anê Lê Thị Thành (Bà Ðê)

083. Gioan Baotixita Ðinh Văn Thành

084. Nicôla Bùi Ðức Thể

085. Giuse Lê Ðăng Thị

086. Phêrô Trương Văn Thi

087. Mactinô Tạ Ðức Thịnh

088. Tôma Trần Văn Thiện

089. Luca Phạm Trọng Thìn

090. Máctinô Thọ

091. Phêrô Thuần

092. Phaolô Lê Bảo Tịnh

093. Ðaminh Toái

094. Tôma Toán

095. Ðaminh Trạch (Ðoài)

096. Êmanuen Nguyễn Văn Triệu

097. Anrê Trần Văn Trông

098. Phêrô Vũ Văn Truật

099. Phanxicô Trần Văn Trung

100. Giuse Tuân

101. Giuse Tuân

102. Phêrô Nguyễn Bá Tuần

103. Giuse Túc

104. Phêrô Nguyễn Khắc Tự

105. Phêrô Nguyễn Văn Tự

106. Ðaminh Tước

107. Anrê Tường

108. Vinh-Sơn Tường

109. Phêrô Lê Tùy

110. Ðaminh Bùi Văn Úy

111. Giuse Nguyễn Ðình Uyển

112. Phêrô Ðoàn Văn Vân

113. Giuse Thêophanô Vénard Ven

114. Giuse Ðặng Ðình Viên

115. Stêphanô Nguyễn Văn Vinh

116. Ðaminh Nguyễn Văn Xuyên

117. Vinh Sơn Ðỗ Yến