Melchior
Garcia-Sampedro Xuyên
Melchior
Garcia-Sampedro Xuyên, Ða Minh, Ðại
Diện Tông Tòa; sanh 1821 tại
Cortes, Asturias, Tây Ban Nha; chết
28 tháng Bẩy 1858, tại Nam Ðịnh.
Melchoir sinh trưởng trong một
gia đình nghèo khó không thể
cho ngài ăn học. Ngài dạy
văn phạm cho các học sinh
nhỏ để có tiền ăn
học. Ngài lựa chọn ơn
gọi làm linh mục Ða Minh (1845),
và được huấn luyến
cho việc truyền giáo tại
chủng viện Ocada. Ngài đi
Phi Luật Tân, và sau đó làm một
hành trình gian khổ cùng với
Ðức Cha José Diaz Sanjurjo. Ngay sau
khi tới nơi, Garcia được
bổ nhiệm làm phụ tá cho
Ðức Cha Diaz, vị Ðại Diện
Tông Tòa. Khi cha Garcia muốn tuyên
bố công khai rằng ngài là một
linh mục, công đồng công
giáo địa phương thuyết
phục được ngài rằng
họ cần sự hiện diện
của ngài, và ngài đã để
cho họ che dấu ngài. Nhưng
rồi cha Garcia cũng bị
khám phá, bị bắt, và nhốt
trong cũi với hai người
anh em đồng hương của
ngài. Ngài bị lăng trì (phân
thây), các bạn ngài bị xử
trảm (chém đầu), và xác
họ bị thẩy xuống
hố. Một số xương
thánh của họ được
thu lượm. Phong Á Thánh 1951.
Garcia Sampedro, Melchoir
(Melchior Garcia-Sampedro
Xuyên), Dominican, vicar apostolic; b. 1821
at Cortes, Asturias, Spain; d. 28 July 1858,
in Nam Ðịnh (near Hà Nội). Melchoir
was born into a poor family that was unable
to provide him with an education. He earned
his way through school by teaching grammar
to younger students. He opted to become
a Dominican (1845) and was prepared for
the missions at the novitiate at Ocađa.
He went to the Philippines, and then to
Tonkin in an arduous journey (with José
Diaz Sanjurjo). Shortly after their arrival
Garcia was named coadjutor to Diaz, the
vicar apostolic. While Gracia wanted to
proclaim publically that he was a priest,
the local Christian community convinced
him that his presence with them was needed,
an they kept him in hiding. Eventually Garcia
was found, arrested, and put in a cage with
two native brothers. He was hacked to death,
the brothers beheaded, and their remains
were thrown into a ditch. Some of their
relics were recovered. Beatified 1951.
|