THÁNH MATHÊÔ LÊ VĂN GẪM

(1813-1847)

Cựu chủng sinh chuộc lại một lần lầm lỡ

 

Mathêô Lê Văn Gẫm còn có tên là Lê Văn Bôi, sinh năm 1813 tại họ Tắt, làng Long Ðại, xứ Gò Công, tỉnh Biên Hòa, trong một gia đình 6 người con, cha mẹ là người Công giáo sốt sắng, mẹ ông sống tới 90 tuổi, đã là nhân chứng cho cuộc điều tra phong Chân Phước cho con (tháng 5, 1900, Ðức Lêô XIII).

Khi 15 tuổi, Mathêô Gẫm xin vào Chủng Viện Lái Thiêu, nhưng hoàn cảnh cha mẹ già yếu đông các em, nên anh phải bỏ Chủng Viện về phụng dưỡng cha mẹ và coi sóc các em. Cha mẹ lo đôi bạn cho anh với người Công giáo đạo hạnh. Sau khi thành hôn, ông về sống bên quê vợ tại họ Thành cũng thuộc Long Ðiền. Vợ chồng thương yêu nhau và sinh được 4 người con đều giữ đạo đàng hoàng: con đầu lòng chết bệnh; con thứ hai bị chém lúc quân vô đạo kéo tới đốt nhà thờ Cầu Ngang; con thứ ba bị bắt vì đạo, bị thích chữ “Tả Ðạo” vào mặt rồi bị thiêu trong khám đường Bà Rịa năm 1862.

Ông Lê Văn Gẫm rất hiếu thảo với cha mẹ, luôn thăm viếng giúp đỡ cha mẹ trong tuổi già. Nhưng ông cũng không thoát khỏi sự yếu đuối của xác thịt; ông sa ngã lỗi nghĩa vợ chồng, sau ông đã hối cải trở lại và tìm cách đền tội lập công. Ông xin tự nguyện giúp đỡ nhà chung, săn sóc các chủng sinh và linh mục trong cơn bắt đạo.

Vốn là một thương gia (thời đó gọi là lái buôn) quen việc tàu thuyền hàng hải, lại lòng đầy nhiệt huyết phục vụ việc đạo, Mathêô Gẫm được Bề Trên tín nhiệm trao tiền đóng thuyền để vượt biển sang Hạ Châu (Singapore, tức Tân Gia Ba) và Pénang (Malaysia tức Mã  Lai) đón các nhà truyền giáo cũng như đưa các chủng sinh đi du học.

Ngày 23-5-1846, thuyền nhổ neo rời Singapore chở Ðức Cha  Lefèbvre Nghĩa cùng một linh mục (Cha Duclos Lộ) và 3 chủng sinh về Sài Gòn. Ngày 6-6-1846, thuyền tới cửa Cần Giờ và theo dự tính sẽ có thuyền tam bản ra đón các đấng. Vì thuyền về trễ, mất liên lạc, nên tối hôm sau Mathêô Lê Văn Gẫm mạo hiểm kéo buồm đưa thuyền vào bờ. Việc bị bại lộ, quân tuần tiễu ập tới khám xét và bắt tất cả. Mathêô Lê Văn Gẫm bị đóng gông và tống ngục, bị tra tấn khảo của và dụ dỗ bỏ đạo, nhưng ông can đảm tuyên xưng đức tin Công giáo, thà chết chứ không bỏ đạo.

Bản án dành cho ông như sau: “Lê Văn Bôi - tức lái Gẫm – đã lỗi luật nước vì theo tả đạo, vì buôn bán với người ngoại quốc, và đem Tây Dương Ðạo Trưởng vào nước, nó không chịu quá khóa (bước qua Thánh Giá), nó không chịu hối cải, vì vậy qua sang năm, nó sẽ bị xử trảm, chiếu theo đạo dụ của Hoàng đế”.

Vua Triệu Trị y án tử hình. Ngày 11-5-1847, Mathêô Lê Văn Gẫm mặc lễ phúc ung dung hớn hở tiến ra pháp trường trong khu vực chợ Ðũi. Mặc dù ở trong tù Ngài đã xưng tội nhiều lần, nhưng thấy có linh mục lẩn trong đám đông dân chúng đứng xem. Ngài cúi đầu làm dấu, lãnh phép giải tội lần cuối cùng. Tại chỗ pháp trường, quan cố dụ dỗ Ngài lần chót, Ngài dõng dạt tâu thưa: “Tôi là người có đạo Gia Tô. Tôi đã giữ đạo này từ hồi còn thơ ấu, tôi không bao giờ bỏ đạo được, dù tôi phải chết cũng không sợ. Xin quan cứ đem tôi đi xử!”

Nói đoạn, Ngài quỳ gối xuống cầu nguyện và giơ cổ ra. Tiếng chiêng trống vừa dứt, đông đảo người đi xem xúc động òa khóc, viên đao phủ dường như mất bình tĩnh, nên đã vung dao chém đến ba nhát, đầu vị tử đạo mới rời khỏi cổ.

Ngày 27-5-1900, Mathêô Lê Văn Gẫm được Ðức Lêô XIII tôn phong Chân Phước, và ngày 19-6-1988, Ðức Gioan Phaolô II tôn phong Ngài lên bậc Hiển Thánh.

 

 

Matthêô Lê Văn Gẫm, nhà buôn; sanh khoảng 1812 tại Gò Công, Biên Hòa; chết 11 tháng Năm 1847, tại Chợ Ðũi, Nam Phần. Là một thành phần nồng nhiệt của Hội Thừa Sai Balê, ngài hoạt động truyền giáo trên chiếc tầu đánh cá từ Singapore sang Việt Nam. Ngài bị bắt trong công việc bất hợp pháp này năm 1846, bị cầm tù, bị tra tấn, và xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 26 tháng Năm.

Gam Van Le, Matthew (Matthew Le van Gam, Matthêô Lê Văn Gẫm), merchant; b. ca. 1812 in Gò Công, Biên Hòa, Tonkin; d. 11 May 1847, in Chợ Ðũi, Annam. As a dedicated member of the MEP, he carried the missionaries in his fishing boat from Singapore to Annam. He was captured in this illegal act in 1846, imprisoned, tortured, and beheaded. Beatified 1900. Feast: 26 May.


 

001. Phêrô Almato Bình

002. Berrio-Ochoa Vinh

003. Gioan Lu-i Bô-na Hương

004. Phaolô Tống Viết Bường

005. Giuse Phạm Trọng Tả

006. Ða Minh Cấm

007. Phanxicô Xaviê Cần

008. Giuse Hoàng Lương Cảnh

009. Catanhêđa, Jacinto Gia

010. Phanxicô Ðỗ Văn Chiểu

011. Gioan Baotixita Cỏn

012. Jean-Charles Cornay Tân

013. Stêphanô-Théodore Cuénot Thể

014. Matthêô Nguyễn Văn Ðắc (Phượng)

015. Phêrô Ða

016. Ðaminh Ðinh Ðạt

017. Gioan Ðạt

018. Tôma Nguyễn Văn Ðệ

019. Clêmentê Ignaxiô Delgaho Hy

020. Giuse Maria Diaz Sanjuro An

021. Antôn Nguyễn Ðích

022. Vinh Sơn Nguyễn Thế Ðiểm

023. Tôma Ðinh Viết Dụ

024. Bênađô Võ Văn Duệ

025. Phêrô Dumoulin-Borie Cao

026. Anrê Trần An Dũng (Lạc)

027. Phêrô Ðinh Văn Dũng

028. Phaolô Vũ Văn Dương (Ðổng)

029. Phêrô Trương Văn Ðường

030. Vinh-sơn Dương

031. Giuse Fernandez Hiền

032. Phanxicô-Isidore Gagelin Kính

033. Matthêô Lê Văn Gẫm

034. Melchior Garcia-Sampedro Xuyên

035. Phanxicô Gil de Fedrich Tế

036. Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh

037. Phaolô Hạnh

038. Ðaminh Henares Minh

039. Jêrônimô Hermosilla Liêm

040. Giuse Ðỗ Quang Hiến

041. Phêrô Nguyễn Văn Hiếu

042. Simon Phan Ðắc Hòa

043. Gioan Ðoàn Trinh Hoan

044. Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng

045. Augustinô Phan Viết Huy

046. Ðaminh Huyện

047. Micae Hồ Ðình Hy

048. Phanxicô Jaccard Phan

049. Ðaminh Phạm Trọng Khảm

050. Giuse Nguyễn Duy Khang

051. Phêrô Khanh

052. Phêrô Võ Ðăng Khoa

053. Phaolô Phạm Khắc Khoan

054. Tôma Khuông

055. Matthêô Alonzo-Leciniana Ðậu

056. Vinh-sơn Lê Quang Liêm

057. Luca Vũ Bá Loan

058. Phaolô Lê Văn Lộc

059. Giuse Nguyễn Văn Lựu

060. Phêrô Nguyễn Văn Lựu

061. Ðaminh Mạo

062. Ðaminh Mầu

063. Giuse Marchand Du

064. Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu

065. Philiphê Phan Văn Minh

066. Augustinô Nguyễn Văn Mới

067. Micae Nguyễn Huy Mỹ

068. Phaolô Nguyễn Văn Mỹ

069. Giacôbê Ðỗ Mai Năm

070. Anrê Nguyễn Kim Thông (Năm Thuông)

071. Phêrô Phanxicô Néron Bắc

072. Phaolô Nguyễn Ngân

073. Giuse Nguyễn Ðình Nghi

074. Lôrensô Ngôn

075. Ðaminh Nguyên

076. Ðaminh Nhi

077. Ðaminh Ninh

078. Emanuen Lê Văn Phụng

079. Phêrô Ðoàn Công Quý

080. Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh-Nam

081. Augustine Schoeffler Ðông

082. Anê Lê Thị Thành (Bà Ðê)

083. Gioan Baotixita Ðinh Văn Thành

084. Nicôla Bùi Ðức Thể

085. Giuse Lê Ðăng Thị

086. Phêrô Trương Văn Thi

087. Mactinô Tạ Ðức Thịnh

088. Tôma Trần Văn Thiện

089. Luca Phạm Trọng Thìn

090. Máctinô Thọ

091. Phêrô Thuần

092. Phaolô Lê Bảo Tịnh

093. Ðaminh Toái

094. Tôma Toán

095. Ðaminh Trạch (Ðoài)

096. Êmanuen Nguyễn Văn Triệu

097. Anrê Trần Văn Trông

098. Phêrô Vũ Văn Truật

099. Phanxicô Trần Văn Trung

100. Giuse Tuân

101. Giuse Tuân

102. Phêrô Nguyễn Bá Tuần

103. Giuse Túc

104. Phêrô Nguyễn Khắc Tự

105. Phêrô Nguyễn Văn Tự

106. Ðaminh Tước

107. Anrê Tường

108. Vinh-Sơn Tường

109. Phêrô Lê Tùy

110. Ðaminh Bùi Văn Úy

111. Giuse Nguyễn Ðình Uyển

112. Phêrô Ðoàn Văn Vân

113. Giuse Thêophanô Vénard Ven

114. Giuse Ðặng Ðình Viên

115. Stêphanô Nguyễn Văn Vinh

116. Ðaminh Nguyễn Văn Xuyên

117. Vinh Sơn Ðỗ Yến